câu hỏi thường gặp

Nhãn
Chúng tôi sẽ bắt đầu với một số câu hỏi (ít nhất 10 câu). Đầu tiên và quan trọng nhất - xác định đúng mục đích sử dụng và ứng dụng của nhãn mác sẽ giúp bạn chọn lựa dễ dàng hơn. Mục đich sử dụng nhãn tác động đến khả năng của bề mặt giấy, lớp keo dán và lớp đế; điều này cần được cân nhắc khi chọn lưa giải pháp tối ưu cho bạn. Ngoài ra, phương pháp in, loại máy in, lựa chọn màu sắc, độ thẩm mỹ, thành phẩm và hình dạng của nhãn, tất cả điều cần xem xét.
1. Nhãn sẽ được dán ở đâu và bạn muốn đạt được điều gì?
2. Kích thước nhãn ra sao?
3. Bạn đang và sẽ dự định đặt bao nhiêu nhãn và trong khoảng thời gian là bao lâu?
4. Nhãn được dán như thế nào?
5. Bạn muốn nhãn sẽ được dán trên cuộn và kích thước lõi như thế nào?
6. Chiều cuộn nhãn là gì?
7. Nhãn sẽ đi qua một máy in?
8. Bạn có sẵn mẫu nhãn hay một nhãn đang dùng không?
9. Tôi có thể kiểm tra 1 nhãn mẫu trước khi đặt hàng được không?
10. Chi phí mong muốn hoặc giá nhãn hiện tại của bạn khoảng bao nhiêu?
1.Nhãn sẽ được dán ở đâu và bạn muốn đạt được điều gì?
Xác định mục đích sử dụng cuối cùng và ứng dụng của nhãn mác giúp lựa chọn loại nguyên liệu và keo dán thích hợp. Một số loại nguyên liệu không thích hợp cho một số ứng dụng nhất định, nhưng đôi khi sẽ có những lựa chọn thay thế khác. Ứng dụng này còn bao gồm loại chất liệu/bề mặt sẽ dán nhãn lên, nhiệt độ của sản phẩm và hàm lượng bên trong trong quá trình dán và sử dụng.
2.Kích thước nhãn ra sao?
Nhãn được báo giá tính theo đơn vị mm với cạnh dài nhất trước (... đo lường ‘chiều rộng’ hoặc ‘dọc’). Nếu nhãn được dán bằng máy thì việc lựa chọn phương pháp in đóng vai trò quan trọng, vì nó sẽ xác định cách in nhãn và ảnh hưởng đến lựa chọn khuôn bế và hướng bản in. Chúng tôi cũng cần biết kích thước chinh xác hoặc có thể thay đổi dễ dàng (đơn vị tính mm) để chúng tôi có thể sử dụng khuôn bế có sẵn.
3.Bạn đang và sẽ dự định đặt bao nhiêu nhãn và trong khoảng thời gian là bao lâu?
Cung cấp phạm vi số lượng đặc trưng để báo giá, ví dụ: 5,000/10,000/20,000. Thông thường, giá cho mỗi 1,000 nhãn sẽ giảm khi số lượng đặt hàng tăng. Phạm vi báo giá cũng sẽ hiển thị các khoảng chi phí có thể được tiết kiệm cho bạn. Bên cạnh đó, thỉnh thoảng báo giá nhận được yêu cầu cung cấp trong 1 tháng hoặc bạn có thể tiết kiệm hơn với lựa chọn 3 tháng cung cấp.
4.Nhãn được dán như thế nào?
Nhãn có thể dán bằng tay hoặc máy dán nhãn? Xác định cách dán nhãn sẽ giúp thiết lập các yêu cầu về chiều cuộn nhãn và chất liệu đế ở mặt sau.
5.Bạn muốn nhãn sẽ được dán trên cuộn và kích thước lõi là như thế nào?
Nhãn có thể được cung cấp theo từng nhãn, theo tờ hay theo cuộn. Giá sẽ phụ thuộc vào từng yêu cầu cụ thể. Thông thường, số lượng nhãn trên lõi càng nhiều, hiệu quả chi phí trong thời gian hoàn thành càng cao. Ví dụ, in 1000 cuộn (mỗi cuộn 100 nhãn) cho số lượng 100,000 nhãn sẽ tốn nhiều thời gian hoàn thành hơn 100 cuộn (mỗi cuộn 1000 nhãn). Kích thước lõi thông thường là 25mm, 38mm và 76mm. Vui lòng liên lạc với chúng tôi nếu có yêu cầu về kích thước lõi khác. Lõi/số lượng cuộn rất quan trọng đối với máy dán hoặc máy in.
6.Chiều cuộn nhãn?
Kích thước nhãn được báo giá với cạnh dài nhất trước. Hướng cuộn không dựa trên bất kỳ tiêu chuẩn công nghiệp, do đó vui lòng liên hệ với QLM - Hoàng Hà Label để kiểm tra chiều cuộn.
7.Nhãn sẽ đi qua một máy in?
Nhãn đi qua máy in nhiệt, máy in laser và máy in hóa đơn VAT và mỗi loại đều đòi hỏi các yêu cầu riêng biệt về bề mặt nhạn, lớp đế hay đôi khi yêu cầu cấn răng cưa trên mặt. Nhiệt tỏa ra từ máy in (ví dụ máy in laser) cần nguyên liệu giấy đặc biệt. Nếu không, nhãn thành phẩm có thể không sử dụng được.
8.Bạn có mẫu nhãn sẵn hay một nhãn đang dùng không?
Cung cấp chúng tôi một phần của nhãn in mẫu có thể giúp chúng tôi xác định phương pháp in và loại máy in cần sử dụng. Ngoài ra, mẫu in có thể cho chúng tôi biết trục in nào được dùng và cho phép thay thế bản vẽ nhãn hiện tại (bao gồm khoảng trống) khi cần thiết.
9.Tôi có thể kiểm tra 1 nhãn mẫu trước khi đặt hàng được không?
Thường là không, do thời gian setup dài và chi phí cài đặt (về bản in, khuôn bế và những công đoạn chuẩn bị khác). Tùy thuộc vào từng trường hợp, chúng tôi có thể cung cấp một mẫu nhãn in kỹ thuật số để kiểm tra, nhưng vui lòng lưu ý màu sắc chỉ mang tính chất tham khảo và bạn nên kiểm tra trên bảng màu Pantone.
10.Chi phí mong muốn hoặc giá nhãn hiện tại của bạn khoảng bao nhiêu?
Chúng tôi luôn cam kết mang đến chất lượng tốt nhất với giá cả rất cạnh tranh, vì thế bất kỳ thông tin về giá hiện tại nào (thậm chí là một ý tưởng ban đầu) giúp đảm bảo chúng tôi đạt được điều này. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng xem xét ngân sách hoặc mức giá mong đợi cho nhãn mới để đảm bảo chắc chắn nhân viên định giá hiểu rõ khi báo giá hoặc tìm kiếm các biện pháp thay thế.
Bề mặt nhãn là bề mặt trên cùng của nhãn và sẽ có tác động sự diện mạo cuối cùng của nó. Bề mặt nhãn có nhiều loại khác nhau về màu sắc, độ mờ đục và kết cấu. Khi lựa chọn các bề mặt của nhãn của bạn, bạn sẽ cần phải xem xét một số điều:
• Ngân sách (hợp lý giữa giá cả và hiệu suất)
• Diện mạo cuối cùng: bạn muốn thành phẩm bóng, có vân mờ hay ánh kim loại sáng bóng?).
• Khả năng in (nhãn sẽ được in chồng hoặc chất lượng in trên bề mặt nhãn ra sao)
• Sử dụng cuối cùng (hình dạng và chất liệu bao bì và nhiệt độ tiếp xúc sẽ ảnh hưởng đến nhãn)

Bề mặt dán có nhiều biến thể khác nhau của 2 loại chính: giấy hoặc vật liệu tổng hợp

Bề mặt giấy
Vật liệu được làm từ gỗ tự nhiên và thích hợp trong điều kiện khô ráo – nơi các yếu tố bên ngoài sẽ không tiếp xúc hay không ảnh hưởng nhiều trong thời gian dài đối với nơi dự đính dán nhãn. Nhãn giấy rất phổ biến cho các mặt hàng tiêu dùng nhanh trong văn phòng hay mội trường bán lẻ như: hàng tiêu dùng và nhãn văn phòng. Chất liệu bề mặt giấy cũng rất linh hoạt, tiết kiệm và chất lượng in đảm bảo.

Bề mặt vật liệu tổng hợp (hoặc Film)
Cấu trúc nhựa hoặc film. Nếu bạn không thể xé được nguyên liệu cả 2 chiều, nó thường là vật liểu tổng hợp. Được sử dụng đối với nhãn yêu cầu về độ bền, ví dụ như khu vực ẩm ướt hay nơi nhãn cần được dán lên bề mặt có cấu trúc nhựa tương tự như chai được sử dụng lại. Chất liệu này phổ biến trong ngành đồ uống, mỹ phẩm và dụng cụ chăm sóc cá nhân hay cũng như bao bì hóa chất và điện tử - nơi có thể chịu ảnh hưởng khi điều kiện và nhiệt độ thay đổi.
3 loại chính của vật liệu tổng hợp:
PE: Polyethylene (nơi độ co dãn được yêu cầu)
PP: Polypropylene (sử dụng lâu và có loại trong suốt)
PET: Polyester (chống nước, chống thấm dầu hoặc hóa chất)
Sau bề mặt nhãn, bước tiếp theo là xem xét các đặc tính lớp keo dán sẽ đáp ứng yêu cầu của bạn tốt nhất. Độ dính ban đầu hoặc 'tạm dính' trong quá trình dán ảnh hưởng đến khả năng kết dính của sản phẩm trong vòng đời của nó. Nhãn kém chất lượng hay lựa chọn sai keo dán sẽ ảnh hưởng mục đích sử dụng dự kiến. QLM - Hoàng Hà Label sử dụng một loạt keo dán thích hợp với điều kiện môi trường để đạt được kết quả tối ưu cho ứng dụng của bạn. Các ứng dụng hoặc mục đích sử dụng nhãn sẽ có ảnh hưởng đến khả năng kết dính và cần xem xét khi lựa chọn nhãn phù hợp với bạn. Khi có nhiều lựa chọn khác nhau, bạn sẽ phải xem xét một số yếu tố, bao gồm việc tách keo ra khỏi vật liệu dán hoặc công thức keo. Các lựa chọn như sau:
Keo dán: Vĩnh viễn – Có thể tháo ra – Có thể dịch chuyển
Công thức keo: Acrylic - Hotmelt

Keo dán vĩnh viễn có nghĩa là - chúng được thiết kế để không bị tháo rời. Loại keo này sẽ bám lại trong suốt vòng đời sử dụng. Đây là chất kết dính phổ biến nhất được sử dụng và được dán trên tất cả các loại giấy & bề mặt film. Nó có thể dùng keo acrylic hay hotmelt và mang đến nhiều lựa chọn khi sử dụng trên các bề mặt khó bám dính nhất hoặc các bề mặt (ẩm hoặc lạnh, các bề mặt cong, ngay cả lốp xe!). Bất kỳ nỗ lực tháo rời hoặc dán lại có thể gây hỏng nhãn và thậm chí còn để lại một số chất keo trên bề mặt dán.
Keo dán có thể tách ra khỏi vật liệu dán được thiết kế để có thể tháo ra trong một khoảng thời gian dài từ các bề mặt khác nhau. Phổ biến cho việc sử dụng trong phòng thí nghiệm hay dụng cụ chứa bằng thủy tinh khi mà nhãn cần thay đổi dễ dàng, keo không dính lại sau khi tháo.
Keo dán dùng cho việc dịch chuyển nhãn (dán lại vị trí khác) cho phép dịch chuyển nhãn trong thời gian ngắn (thường là trong 48 giờ) và có thể được sử dụng khi việc dán nhãn tự động rất khó thực hiện bằng máy do hình dạng của đối tượng được dán không tương thích. Người sử dụng loại keo này có thể tháo và dán lại mà không gây hư hỏng nhãn. Không giống như keo dán vĩnh viễn, nó dễ dàng tháo và di chuyển trực tiếp sau khi dán, nhưng sẽ bám chắc theo thời gian.
Keo dán dùng cho ngành thực phẩm cung cấp loại nhãn có thể dán trực tiếp vào thực phẩm khô, ướt và không béo cũng như nhãn dán cho thịt.
Keo dán acrylic – tất cả bề mặt nhãn hoặc film (nhãn nhựa) sử dụng keo acrylic. Loại keo này đạt tính trong suốt cao, chống UV ổn định và có khả năng chống thấm nước. Chất lượng dán rất tốt và đặc tính keo dán trên bề mặt ẩm hoặc nóng và phù hợp với điều kiện lạnh.
Keo dán Hotmelt – đáp ứng nhu cầu sử dụng đa dạng được sử dụng cho bề mặt sản phẩm chịu nhiệt cao, có độ cong hoặc ẩm và không bẳng phẳng (nhám). Độ bám dính rất tốt trên các bề mặt không phân cực. Hiệu suất cao trong môi trường nhiệt độ thấp một khi đã được dán. Đặc biệt thích hợp/thường được sử dụng để làm lớp keo dán đầu tiên và trên bề mặt ẩm ướt, do đôi khi những nơi này keo không được phân tán đầy đủ. Ngoài ra, hotmelt còn được sử dụng trong môi trường lạnh, trong điều kiện bề mặt dán ẩm hay khi lớp keo dán ban đầu rất quan trọng. Hạn chế: Chịu nhiệt kém hơn so với keo acrylic.
Keo dán trong điều kiện tủ đông - thông thường chỉ cần thiết khi dán nhãn lên sản phẩm được đặt trong điều kiện đông lạnh hoặc ở nhiệt độ rất thấp (không phải khi áp dụng cho một sản phẩm ở nhiệt độ phòng sẽ được làm lạnh hoặc đông lạnh).
Mặt sau (hoặc lớp đế) của một nhãn thường được phủ một lớp silicon ở phía trên (gần lớp keo dán) để bề mặt nhãn có thể tách rời mặt đế khi nó được dán lên sản phẩm. Lựa chọn lớp đế phụ thuộc việc bạn yêu cầu: trong suốt hoặc có thể nhìn xuyên qua được lớp đế (chẳng hạn như khi in chồng) hoặc độ dày của nhãn cho từng loại máy dán khác nhau.

Lớp đế có 3 loại chính: Glassine, Kraft hay Filmic.
Lớp đế Glassine: là đế giấy, trong suốt, không phủ với màu sắc và trọng lượng khác nhau (thông thường trắng, vàng hoặc xanh nhạt). Thường được sử dụng cho các nhãn được in chồng để cảm biến có thể nhận thấy rõ khoảng cách giữa các nhãn.
Lớp đế Kraft: được phủ một mặt và được sử dụng khi có yêu cầu thêm về độ cứng. Đa dạng về trọng lượng và màu sắc (trắng và nâu). Bên cạnh đó, nó được sử dụng cho sheet hoặc nhãn A4 laser vì nó duy trì độ cứng tốt khi đi qua máy in laser, in phun và máy photocopy.
Lớp đế Film: (hay lớp đế trong suốt) dùng cho giấy tổng hợp polyester trong suốt (PET) hoặc polypropylen (PP) và được sử dụng khi lớp đế được yêu cầu phải trong suốt và thích hợp cho máy dán nhãn tốc độ cao.
Thành phẩm và độ thẩm mỹ là cách để chúng tôi không những nâng cao độ vẻ đẹp bên ngoài của nhãn, mà còn đạt được mục đích thực tế hơn, đó là nâng cao đặc tính hoặc vòng đời của nhãn. Có rất nhiều lựa chọn để tạo ra hiệu ứng nổi bật: mực in đặc biệt, cán vecni, cán màng, ép nhũ và dập nổi. Thường xuyên kiểm tra lại tại đây để cập nhật và cũng biết được phần đổi mới cho các lựa chọn thú vị có sẵn khác.
Cán vecni: sử dụng một loại mực in trong suốt để tăng độ bảo vệ hoặc tăng độ bóng cho thành phẩm. Có 3 hình thức cán vecni: mờ, bóng hoặc satin (một kết hợp của mờ và bóng) lên thành phẩm. Ngoài ra, cán phủ cảm nhiệt gián tiếp được chia làm 2 loại: cán bóng hoặc cán mờ trên mặt nhãn và sau đó được in chồng lên bởi một máy in cảm nhiệt.
Cán phủ tạo vân: một loại cán phủ đặc biệt tạo ra một vân hay thành phẩm nổi bật để định hình các khu vực đặc biệt trên nhãn. Đây là sự lựa chọn hàng đầu của sản phẩm rượu và mỹ phẩm hoặc các ngành muốn tạo ra một diện mạo cao cấp cho sản phẩm.
Cán màng: màng nhựa trong suốt được dán lên bề mặt nhãn nhằm tăng tính bảo vệ và giúp thành phẩm đạt độ bóng cao.
Có 2 loại màng: a) Màng film cán mỏng (shorco) & b) Màng . trong suốt có keo sẵn.
a) Màng film cán mỏng (shorco) có chi phí thấp hơn nhựa trong, màng film không dính (kích thước thông thường 15 micron). Được dán bằng keo, sau đó 'xử lý' bởi một đèn UV.
b) Màng trong suốt có keo sẵn là màng film có một lớp đế có keo sẵn và được dán bằng lô cao su. Và thành phẩm dày hơn (thường là khoảng 40 micron).
Ép nhũ: ép nhũ hoặc 'dập nhũ nóng ' là quy trình phủ một lớp kim loại đặc biệt lên nhãn. QLM - Hoàng Hà Label sử dụng cả hai kỹ thuật ép nhũ nóng và lạnh. Phổ biến trong việc tạo điểm nhấn và tăng giá trị sản phẩm với ánh kim loại cao cấp (một lựa chọn khác là in mực lên bề mặt ánh kim loại). Không chỉ đa dạng với màu sắc đặc trưng như vàng, bạc và đồng mà màu sắc và hoa văn 3 chiều luôn có sẵn cho sản phẩm với nét riêng biệt.
Dập nổi: một kỹ thuật để tạo vân hoặc tạo hiệu ứng 3 chiều. Được sản xuất bằng cách ép lên mặt giấy vào một khối hoặc khuôn dập nổi. Vết lõm của giấy làm thay đổi cảm nhận của bạn về chiều sâu của nhãn, dễ dàng bắt gặp trong các tấm huy chương, logo và dòng chữ.
Mực in chịu nắng: mô tả loại mực duy trì tính ổn định cao trong điều kiện ngoài trời với thời gian lên đến 9 tháng. Nếu bạn yêu cầu thời gian mực duy trì/tồn tại lâu hơn thời gian nói trên để sử dụng ngoài trời thì in lụa là giải pháp đáng cân nhắc.
Đội ngũ chế bản của chúng tôi sử dụng chương trình chạy trên nền tảng Macintosh. Mẫu in và duyệt mẫu sẽ tiến hành qua email, thư hoặc gặp mặt trực tiếp. Tất cả thiết kế nhãn mới yêu cầu khách hàng phê duyệt trước khi tiến hành sản xuất để có bản in.
Mẫu thiết kế có thể gửi bằng nhiều định dạng:
Chương trình Đồ họa Vector: Illustrator CS 5.1 (Adobe Creative Suite 5.1)
Phần mềm thiết kế in ấn và dàn trang điện tử: InDesign CS 5.1
Định dạng khác: pdf, eps, ArtPro

Khi gửi mẫu thiết kế hay tài liệu thiết kế, xin lưu ý:
• Khi gửi bản thiết kế định dạng từ phần mềm thiết kế in ấn và dàn trang điện tử (InDesign, Quark Express), vui lòng lưu trữ mẫu thiết kế như là một bản in dưới định dạng pdf or eps.
• Trong trường hợp bạn cập nhật phiên bản mới hơn các chương trình nêu trên, vui lòng lưu trữ lại dữ liệu phù hợp hoặc lưu trữ bản thay thế dưới định dạng pdf.
• Cung cấp tất cả các đường link và font chữ yêu cầu hoặc chuyển đổi tất cả các phông chữ vẽ vector để phác thảo.
• Cung cấp hình ảnh có độ phân giải cao, tối thiểu 300dpi.
Có nhiều thứ cần làm trong quy trình làm proof mẫu, bạn sẽ phải chi trả một khoản phí về vấn đề xử lý các tập tin không phải các định dạng trên (Microsoft Publisher của file Word)
Bên cạnh đó, vui lòng kiểm tra mẫu in cẩn thận trước khi ký duyệt, chúng tôi sẽ không chịu trách nhiệm về lỗi xảy ra khi mẫu đã được phê duyệt.
4 màu cơ bản (CMYK): Một quá trình tương tự như chụp ảnh, theo đó các hình ảnh được thực hiện bằng sắp xếp 4 màu: Cyan (xanh), Magenta (đỏ), Yellow (vàng) và Black (đen). Kết quả cuối cùng có thể cho ra hình ảnh ấn tượng, nhưng khó khăn hơn để đạt chuẩn màu sắc đặc trưng và không được bảo đảm về tính nhất quán giữa các lần sản xuất đối với màu pha hoặc màu pantone.

In kỹ thuật số: Tất cả in kỹ thuật số sử dụng hệ màu cơ bản (CMYK). In kỹ thuật số dựa trên độ phân giải tối thiểu 300dpi và không thích hợp đối với tất cả các ứng dụng và thiết kế. Nếu cần thiết, bản thử nghiệm hoặc mẫu sẽ được in cho khách hàng duyệt.

Màu pantone: Spot colors là màu đặc trưng hoặc màu chỉ định được lựa chọn từ bảng màu Pantone. PMS viết tắt từ Pantone Matching System, màu sắc sẽ được pha trộn sao cho đạt tiêu chuẩn một màu in nằm trong bảng màu. Một số thay đổi màu sắc có thể xảy ra phụ thuộc vào bề mặt dán hoặc bề mặt nhãn được in lên và/hoặc sau in - nhưng nhìn chung có một sự tương đồng giữa các tiêu chuẩn màu. Bên cạnh đó, nếu khách hàng chú trọng màu sắc logo công ty, màu PMS là một lựa chọn tối ưu. Thông thường, PMS hoặc spot colors là một giải pháp thông minh trong quá trình in nhãn, với số lượng 1-3 màu được chọn. Ngoài ra, spot colors có thể in hình ảnh 4 màu lên nhãn.

In phun/ mẫu in kỹ thuật số: Khi nhận một proof mẫu, vui lưu ý tất cả các mẫu in thử kỹ thuật số (đặc biệt là khi xem trên màn hình máy tính) chỉ mang tính tượng trưng. Màu sắc thay đổi từ màn hình này sang màn hình khác và cả khi so sánh với Pantone nên luôn cần được tư vấn để xác nhận màu thực tế sẽ được in. Một mẫu in phun có thể được cung cấp cho 4 màu CMYK cơ bản (với chi phí không đáng kể) để có được một tượng trưng thực tế hơn.
Quá trình chuẩn bị thường được biết đến như là một phần riêng biệt trên báo giá cho nhãn hoặc in ấn. Chi phí chuẩn bị có thể được tính dựa trên một số chi phí liên quan, bao gồm: bản in, khuôn bế hoặc thiết kế/chế bản. Thông thường, chỉ cần chuẩn bị một lần cho nhãn mới. Nếu in lại đơn hàng cũ và không có bất kỳ thay đổi nào về nội dung và thiết kế, thì bản in và khuôn bế trước đó sẽ được sử dụng lại.

Bản in: Việc in được thực hiện bằng việc sử dụng bản in làm từ chất liệu dẻo với hình ảnh được in trên đó. Sau đó, nó sẽ được phủ 1 lớp mực in và in lên mặt giấy để tạo ra hình ảnh. Khi lần đầu tiên thực hiện một công việc mới, phải mua bản in mới. Trường hợp có nhiều loại khác nhau, bạn có thể cân nhắc để giảm thiểu chi phí chuẩn bị (hoặc bản in) bằng những 'bản in chung'. Điều này đòi hỏi các thông tin trên bản in này phải giống hoàn toàn khi nó hiển thị trên các bản in khác.

Khuôn bế: Khuôn bế là dụng cụ dùng để cắt định hình trên bề mặt của nhãn. Mỗi khuôn bế có kích thước khác nhau tuỳ theo yêu cầu của khách hàng và QLM - Hoàng Hà Label luôn có sẵn hàng loạt kích cỡ khuôn chuẩn. Nếu kích thước của nhãn có thể linh hoạt, bạn có thể sử dụng khuôn sẵn có thay vì chi trả thêm tiền làm khuôn mới.

Bản thiết kế: Bộ phận xử lý trước khi in của chúng tôi có một phòng trang bị đầy đủ công cụ thiết kế. Chúng tôi cung cấp bản thiết kế/in thử với tốc độ thiết lập mỗi giờ ở mức rất cạnh tranh. Phí chi trả bản thiết kế có thể được áp dụng đối với các thiết kế mới hoặc chỉnh sửa thiết kế có sẵn. Những kiến thức về quá trình in ấn của chúng tôi đảm bảo thiết kế có thể đáp ứng các yêu cầu của kỹ thuật in ấn hoặc loại máy in, cũng như đảm bảo các bản in đạt hiệu quả cao nhất trên mặt giấy đã chọn. Thông tin về giá hiện tại cho việc thiết kế, vui lòng liên hệ Nhân viên Kinh doanh.

đăng ký email để nhận tin tức từ chúng tôi

tham gia cùng chúng tôi tại một trong các mạng xã hội!